Nội dung trọng tâm thanh tra, kiểm tra năm học 2023–2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
1. Đối với Sở GDĐT
1.1. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; trách nhiệm quản lý của người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm quản lý của Sở GDĐT.
1.2. Công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, việc thực hiện chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên theo quy định trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
1.3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, trong đó chú trọng nội dung sau:
- Việc đảm bảo sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu theo Chương trình GDPT 2018 tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông.
- Đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa (SGK), tài liệu tham khảo của các cơ sở GDPT theo Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT về quy định việc lựa chọn SGK trong cơ sở GDPT và các văn bản hướng dẫn liên quan.
1.4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tổ chức tuyển sinh đầu cấp, việc chuyển trường, chuyển lớp; ôn tập, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và các kỳ thi khác trong tỉnh theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
1.5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động dạy thêm, học thêm; công tác kiểm tra nội bộ; hoạt động thu chi đầu năm học, việc tiếp nhận tài trợ, xã hội hóa giáo dục; việc thực hiện các khoản kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; việc quản lý, thu và sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách; thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài; dạy học ngoại ngữ, tin học; hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; hoạt động liên kết đào tạo, phối hợp dạy văn hóa kết hợp dạy nghề trong các cơ sở giáo dục thường xuyên; thực hiện quy định về công khai, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong các cơ sở giáo dục.
1.6. Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin phản ánh dư luận, phương tiện thông tin đại chúng về các tiêu cực, sai phạm trong GDĐT; kịp thời tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý sai phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
1.7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục đào tạo từ năm học 2013-2014 để nâng cao chất lượng việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong chương trình chính khóa và ngoại khóa; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 06/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1.8. Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định pháp luật hiện hành.
1.9. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý kịp thời sai phạm theo đúng quy định của pháp luật; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, để hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp.
1.10. Việc thực hiện các chương trình, dự án, gói thầu thuộc trách nhiệm quản lý của Sở GDĐT.
2. Phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố
2.1. Kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm quản lý của phòng GDĐT.
2.2. Việc thực hiện các chương trình, dự án, gói thầu thuộc trách nhiệm quản lý của phòng GDĐT.
2.3. Việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018; việc bảo đảm và sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu theo Chương trình GDPT 2018; lựa chọn và sử dụng SGK, sách tham khảo trong các cơ sở GDPT.
2.4. Việc tổ chức tuyển sinh đầu cấp, chuyển trường, chuyển lớp; ôn tập, tổ chức xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
2.5. Việc dạy thêm, học thêm; quản lý, thu và sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách; thực hiện quy định về công khai, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
2.6. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định.
3. Các cơ sở giáo dục
3.1. Thực hiện nhiệm vụ được giao của lãnh đạo đơn vị/bộ phận thuộc cơ sở giáo dục; thực hiện nhiệm vụ được giao của nhà giáo, nề nếp tổ chức dạy học.
3.2. Hoạt động của bộ phận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ/học sinh; công tác tư vấn tâm lý học đường và hoạt động kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ chính khóa.
3.3. Hoạt động của tổ/khối/nhóm chuyên môn; việc sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học, thư viện trong cơ sở giáo dục.
3.4. Công tác tài chính, tài sản và các khoản thu ngoài ngân sách; công tác kế toán, văn thư, hành chính, y tế học đường; việc thực hiện công khai, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
3.5. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định.
3.6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trong đơn vị mình. Trong đó quan tâm kiểm tra việc ra đề, chấm trả bài đối với các bài kiểm tra thường xuyên của tổ/nhóm chuyên môn và của giáo viên; việc đánh giá, xếp loại học sinh.
BBT



.jpg)