A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức

Ngày 28/10/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 92/2021/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

Theo đó, quy định mức thu phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức như sau:

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

I

Tuyển dụng (gồm thi tuyển, xét tuyển)

 

 

 

- Dưới 100 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

500.000

 

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

400.000

 

- Từ 500 thí sinh trở lên

Đồng/thí sinh/lần

300.000

II

Dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

 

 

1

Nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I

 

 

 

Dưới 50 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

1.400.000

 

- Từ 50 đến dưới 100 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

1.300.000

 

- Từ 100 thí sinh trở lên

Đồng/thí sinh/lần

1.200.000

2

Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương; thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III, hạng IV

 

 

 

- Dưới 100 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

700.000

 

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh

Đồng/thí sinh/lần

600.000

 

- Từ 500 thí sinh trở lên

Đồng/thí sinh/lần

500.000

III

Phúc khảo thi tuyển dụng; thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Đồng/bài thi

150.000

 

Như vậy, so với quy định hiện hành, mức thu phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC không thay đổi, nhưng có bổ sung mức thu phí trường hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV dưới 100 thí sinh là 700.000 đồng/thí sinh/lần; từ 100 - 500 thí sinh là 600.000 đồng/thí sinh/lần; từ 500 thí sinh trở lên là 500.000 đồng/thí sinh/lần.

Để kê khai, nộp phí, các đối tượng dự tuyển chậm nhất ngày 5 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết  toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Về quản lý và sử dụng phí, Thông tư số  92/2021/TT-BTC nêu rõ, tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/ 8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được trích lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.

Thông tư số 92/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2021 và thay thế Thông tư số 228/2016/TT-BTC./.

                                                                                                H.T.P


Tập tin đính kèm
Tác giả: Huỳnh Thúy Phượng
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan