Văn phòng
Ngành giáo dục Vĩnh Long triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Ngành giáo dục triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết  số 05-NQ/TWW ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số 24/2016/QHH14 ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp cơ bản trong Kế hoạch hành động đến toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, Ban đại diện Cha mẹ học sinh và người lao động. Đồng thời xác định từng nhiệm vụ cụ thể để đưa vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, Kế hoạch phát triển giáo dục địa phương năm 2018, 2019 và các Đề án của ngành (1).

Năm 2018, Ngành giáo dục Vĩnh Long đạt được một số kết quả như sau:

1. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng trong toàn ngành việc thực hiện pháp luật về phòng chống tham nhũng, công tác giáo dục chính trị tư tưởng, công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa, phòng, chống ma túy và các tệ nạn trong học đường, giáo dục Quốc phòng-An ninh cho học sinh, sinh viên. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp, giúp học sinh có nhận thức rõ về định hướng nghề nghiệp. Triển khai đồng bộ các biện pháp thực hiện công tác phân luồng học sinh sau THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thực hiện khá tốt mô hình dạy văn hóa, kết hợp với dạy nghề.

2. Tăng cường phân cấp, giao quyền chủ động cho các cơ sở GDMN, phổ thông và hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục theo khung kế hoạch thời gian năm học gắn với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ CBQL. Công tác quản lý tài chính, tài sản dần đi vào nề nếp, các cơ sở giáo dục chấp hành các quy định của pháp luật và thực hiện kế hoạch dự toán được giao, thu, chi đảm bảo theo quy định. Thực hiện quản lý công khai, dân chủ, minh bạch thông qua việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị.

3. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng GD&ĐT và chuẩn bị các điều kiện áp dụng chương trình, sách giáo khoa GDPT mới; đổi mới cơ chế quản lý tài chính, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các Dự án, Đề án đã được phê duyệt, trong đó có chú trọng việc xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, tránh lãng phí. Triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ ứng dụng CNTT. Ứng dụng tốt CNTT trong công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT, trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học.

4. Chủ động xây dựng các đề án/dự án/kế hoạch trình các cấp có thẩm quyền ưu tiên đầu tư cho GD&ĐT giai đoạn 2018-2020 và những năm tiếp theo. Thực hiện tốt công tác XHHGD huy động sự quan tâm của cộng đồng chăm lo cho giáo dục. Tích cực huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục, đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với xây dựng nông thôn mới. Ngành đã làm tốt công tác tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tiếp tục bố trí hợp lý cho chi đầu tư nâng cao chất lượng giáo GD&ĐT trong tỉnh, quản lý chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả. Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả các nguồn đầu tư để tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị dạy học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và từng bước hiện đại hóa.

5. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục được tăng cường. Ngành đã nghiêm túc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện kịp thời chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước về GD&ĐT. Thực hiện tốt công tác xây dựng bộ máy tinh gọn, vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, vị trí việc làm phù hợp; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao. Năm học 2018-2019, tỉnh có 437 trường mầm non, phổ thông (2) và 08 trung tâm GDNN-GDTX so cùng kỳ giảm 01 trường mầm non, 09 trường tiểu học. Trong đó, có 223/426 trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia (3), tỷ lệ 52,35%, so với cùng kỳ tăng 33 trường và tăng 8,77 %, vượt chỉ tiêu 6,35%; 100% các cơ sở giáo dục công lập trong tỉnh tổ chức tự đánh giá, 152/437 trường mầm non, phổ thông được đánh giá ngoài (4), tỷ lệ 34,78%, so với cùng kỳ tăng 25 trường và 6,37%. 100% các cơ sở giáo dục công lập trong tỉnh tổ chức tự đánh giá, 152/437 trường mầm non, phổ thông được đánh giá ngoài (5), tỷ lệ 34,78%, so với cùng kỳ tăng 25 trường và 6,37%; toàn ngành có 14.602 CBQL, GV và nhân viên (6), trình độ đạt chuẩn đào tạo 14.053/14.602 người, đạt tỷ lệ 99,94%; trên chuẩn 10.752/14.602 người, đạt tỷ lệ 73,63%, so với cùng kỳ tăng 2,73%.; tổng số lớp, học sinh mầm non, phổ thông toàn tỉnh huy động ra lớp tính đến thời điểm 30/10/2018: 6.764 lớp - 208.299 học sinh (7), so cùng kỳ giảm 66 lớp và giảm 1.202 học sinh.

Trong thời gian tới Ngành tiếp tục thực hiện 9 nhiệm vụ sau:

1. Tiếp tục hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng của các cơ sở giáo dục. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về GD&ĐT. Nâng cao hiệu quả thực hiện quyền tự chủ tài chính, mở rộng tự chủ về chương trình cho các cơ sở giáo dục. Tiếp tục tăng cường giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

2. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới trường, lớp mầm non, phổ thông theo Chương trình hành động số 23-CTr/TU, ngày 02/01/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 khóa XII gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT mới.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Giáo dục mầm non tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; GDPT tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; GDTX tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm HTCĐ, các trung tâm GDNN-GDTX, đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân.

4. Thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và thực hiện tốt vệ sinh trường học; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả, đổi mới công tác y tế trường học, bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

5. Đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Triển khai thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

6. Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổng thể chuẩn bị CSVC, thiết bị trường học đồng bộ với lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT mới. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu cuối năm 2019 đạt 54%. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD&ĐT.

7. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thực hiện tốt cải cách cơ chế quản lý tài chính công, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015-NĐ-CP. Đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính, nghiên cứu triển khai sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc.

8. Tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý nhà nước về GD&ĐT. Triển khai hệ thống thông tin quản lý toàn ngành GD&ĐT đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông tích hợp, chia sẻ thông tin đối với các hệ thống thông tin toàn ngành. Từng bước đổi mới hội họp, hội thảo, tập huấn chuyên môn qua mạng; triển khai thực hiện có hiệu quả phần mềm Hệ thống quản lý nhà trường SMAS đảm bảo cơ sở dự liệu của ngành phục vụ tốt công tác cung cấp thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác.

9. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án làm cơ sở đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sau khi được UBND tỉnh phê duyệt: Đề án "Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp giáo dục gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ các trường mầm non, phổ thông công lập tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030"; "Đề án phát triển giáo dục phổ thông đến năm 2025"; "Đề án tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025"; "Đề án tăng cường năng lực thanh tra đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025"; Đề án "Xây dựng môi trường văn hóa trong các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030"./.

                                                                                                                                             H.T.P

                                                                                                                              (Theo BC 2154 /BC-SGDĐT)

----------------------------------------------------------------------------------------------------

(1) Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt Đề án "Sữa học đường cho trẻ trường mầm non công lập và tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2477/QQD-UBND ngày 21/11/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt Đề án "Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025" trên địa bàn tỉnh VĨnh Long; Quyết định số 11 /2018/QĐ-UBND ngày 13/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt dự án Đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị để thí điểm trường học tiên tiến, hiện đại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt đề án Đầu tư xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia để tái công nhận đến năm 2020; Quyết định số 2714/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập từ hạng IV lên hạng III năm 2018; Quyết định số 2803/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2019.

(2) Mầm non: 130 trường (119 trường công lập, 11 trường tư thục), gồm 02 nhà trẻ, 38 trường mẫu giáo và 80 trường mầm non; Tiểu học: 187 trường công lập; THCS: 89 trường công lập; THCS-THPT: 07 trường công lập; THPT: 24 trường công lập.

(3) Mầm non: 48/119 trường, tỷ lệ 40,34%; Tiểu học: 114/187 trường, tỷ lệ 60,96%; THCS: 47/89 trường, tỷ lệ 52,81%; 14/31 trường THPT, tỷ lệ 45,16%.

(4) Mầm non: 74/130 trường, tỷ lệ 56.92%; Tiểu học: 45/187 trường, tỷ lệ 24.06%; THCS: 29/89 trường, tỷ lệ 32.58%; 04/31 trường THPT, tỷ lệ 12.90%. ++

(5)Mầm non: 74/130 trường, tỷ lệ 56.92%; Tiểu học: 45/187 trường, tỷ lệ 24.06%; THCS: 29/89 trường, tỷ lệ 32.58%; 04/31 trường THPT, tỷ lệ 12.90%.

(6) CBQL: 1.005 người; Giáo viên: 12.137 người; nhân viên: 1.460 người.

(7) Mầm non: 1.399 nhóm/lớp – 36.838 trẻ; Tiểu học: 2.803 lớp – 83.080 học sinh; THCS: 1.694 lớp – 57.897 học sinh; THPT2: 868 lớp – 30.484 học sinh.

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan
 Trang đầu    1    2    3    4    5    Trang sau    Trang cuối  

Hình ảnh hoạt động

Video clip

Tra cứu điểm thi