A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Một số chính sách mới có hiệu lực tháng 10 năm 2019

1. Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non

Thời lượng bồi dưỡng: Mỗi cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non phải tham gia Chương trình bồi dưỡng thường xuyên với thời lượng là 120 tiết/năm, gồm 03 Chương trình bồi dưỡng, mỗi chương trình khoảng 01 tuần/năm học. Tùy thuộc vào nhiệm vụ, kế hoạch năm học, thời lượng Chương trình bồi dưỡng 01, 02 và mô đun chương trình bồi dưỡng 03 có thể thay đổi nhưng thời lượng Chương trình bồi dưỡng thường xuyên phải bảo đảm luôn bằng 120 tiết/năm.

Nội dung chương trình bồi dưỡng thường xuyên gồm: Tiêu chuẩn quản trị trong nhà trường; Tiêu chuẩn xây dựng môi trường nhà trường; Tiêu chuẩn phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Tiêu chuẩn sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin.

Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2019.

2. Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non

Thời lượng bồi dưỡng: Mỗi giáo viên phải tham gia Chương trình bồi dưỡng với thời lượng 120 tiết/năm học.

Nội dung chương trình bồi dưỡng: Phương pháp cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục mầm non; phương pháp cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non theo từng thời kỳ của mỗi địa phương; phương pháp phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành; với những Mô đun được thiết kế chi tiết về các chủ đề gần gũi, thiết thực trong công việc như: Cách quản lý cảm xúc bản thân của người giáo viên mầm non; quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; kỹ năng sơ cứu - phòng tránh và xử lý một số tình huống nguy hiểm thường gặp ở trẻ; Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN; phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em; Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN;…

Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/10/2019

3. Thông tư số 13/2019/TT-BGDĐT ngày 24/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quy định tiêu chuẩn chức danh giám đốc, phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo đó, các tiêu chuẩn chung của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn; năng lực quản lý sự thay đổi; năng lực xử lý thông tin và truyền thông;  có năng lực tập hợp quần chúng; có năng lực tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong việc xây dựng, triển khai các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo; có thời gian công tác trong ngành từ 05 năm trở lên;…

Ngoài ra người được xem xét bổ nhiệm Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn riêng sau: Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; đã đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở Giáo Dục và Đào tạo hoặc chức vụ tương đương trở lên; được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và chức danh tương đương.

Thông tư số 13/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/10/2019.

4. Thông tư  số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Theo đó, khi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật giá dịch vụ giáo dục đào tạo phải dựa trên các căn cứ sau: quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo; quy định điều lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, định mức trang thiết bị giảng dạy; điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về cơ sở vật chất: công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu; quy định tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước;……

Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/10/2019.

5. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Theo đó, quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo 6 nguyên tắc sau:

(1) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật xây dựng, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư của dự án, phương thức thực hiện của dự án. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng.

(2) Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

(3) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

(4) Các công trình xây dựng đặc thù thuộc loại công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và hệ thống công cụ định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu tư xây dựng, làm cơ sở xác định giá trị hình thành tài sản công đối với các công trình xây dựng này.

(5) Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này.

(6) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.

Nghị định số 68/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2019.

                                                                                                                                      H.T.P


Tác giả: Huỳnh Thúy Phượng
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan