Hành chính điện tử
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2023 - 2024

Ngày 06/10/2023, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành hướng dẫn số 2790/HD-SGDĐT thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KT&KĐCLGD) năm học 2023-2024, cụ thể như sau:

A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Chuẩn bị và tổ chức tốt Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2024, cơ bản giữ ổn định như năm 2023; làm tốt công tác lựa chọn nhân sự cho kỳ thi, tăng cường quán triệt Quy chế thi.

2. Tiếp tục thực hiện tốt công tác huy động trẻ mầm non và tuyển sinh vào lớp 1, 6, 10. Trong tuyển sinh quan tâm công tác phối hợp, điều tiết trữ lượng trẻ/học sinh ở địa bàn giáp ranh, đảm bảo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho người học. Chú trọng công tác rà soát, tuyên truyền, tư vấn và thực hiện tuyển sinh để đảm bảo chỉ tiêu giao cho từng đơn vị.

3. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác KĐCLGD đối với cơ sở giáo dục (CSGD) mầm non, phổ thông, thường xuyên và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với các CSGD mầm non, phổ thông gắn với Đề án quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của ngành. Làm tốt công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài để công nhận KĐCLGD, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì thực hiện công nhận chuẩn quốc gia. Khai thác, sử dụng dữ liệu kiểm định phục vụ cho công tác quản lý và cải tiến chất lượng. Tiếp tục bồi dưỡng, tâp huấn theo chiều sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có đủ năng lực để tham gia các đoàn đánh giá ngoài. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai công tác đảm bảo chất lượng và KĐCLGD đối với các cấp học.

4. Tăng cường công tác quản lý, cấp phát văn bằng chứng chỉ (VBCC) đảm bảo khoa học đúng quy định. Tiếp tục phối hợp cơ quan chức năng khắc phục tình trạng làm giả VBCC và mua bán VBCC. Từng bước nâng cao năng lực cho các đơn vị thực hiện công tác quản lý VBCC tại các CSGD. Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện công khai, cập nhật thông tin, số hóa văn bằng, chứng chỉ. Quản lý việc liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ, tin học trên địa bàn; các điều kiện đảm bảo chất lượng đối với việc sát hạch và cấp các loại chứng chỉ của các cơ sở giáo dục.

5. Thực hiện công khai tại các cơ sở giáo dục nhất là công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các kỳ thi; trong công tác đảm bảo chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD); quản lý VBCC.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ, GIẢI PHÁP

1. Tuyển sinh mầm non, lớp 1 và lớp 6

a) Phòng GDĐT chỉ đạo các trường trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ; phối hợp với chính quyền địa phương điều tra chính xác số trẻ/học sinh (HS) ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến tuyển sinh phù hợp, nhất là người học ở địa bàn giáp ranh các xã/phường trong huyện/thị xã/thành phố; gắn với quy hoạch, sắp xếp mạng lưới trường lớp và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của địa phương. Lãnh đạo các phòng GDĐT giữa các huyện/thị xã/thành phố giáp ranh phối hợp chặt trong rà soát trữ lượng và nhu cầu, điều kiện học tâp của trẻ/HS để giao chỉ tiêu phù hợp.

b) Quan tâm thực hiện tốt việc rà soát, điều tra trẻ/HS là người khuyết tật có khả năng học hòa nhập, trẻ/HS người dân tộc Khmer, chuẩn bị tốt các điều kiện học tập và vận động trẻ/HS khuyết tật ra lớp.

c) Tổ chức vận động trẻ/HS ra lớp đảm bảo chỉ tiêu tuyển của từng cấp học trong đó 100 % trẻ đúng độ tuổi trên địa bàn (theo phân tuyến) được vào lớp 1; 100% HS hoàn thành chương trình tiểu học được vào học lớp 6.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh. Lưu ý việc sử dụng thông tin trong tuyển sinh theo Công văn số 2493/SGDĐT-VP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Sở GDĐT về việc sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động khác trong ngành Giáo dục.

đ) Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh năm học 2024-2025: Trước ngày 31/7/2024.

2. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ

a) Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ theo hướng đánh giá sát năng lực học sinh. Các cơ sở giáo dục từ THCS đến THPT sử dụng ma trận đề kiểm tra định kỳ/thi cho 100% các đề kiểm tra của đơn vị. Thực hiện quy trình kiểm tra theo Hướng dẫn của Sở GDĐT Vĩnh Long, chú ý tập trung vào khâu ra đề, coi và chấm kiểm tra.

b) Phòng GDĐT, các trường thuộc Sở Chỉ đạo các tổ/ nhóm chuyên môn xây dựng, khai thác, sử dụng tốt ngân hàng đề kiểm tra/thi.

- Đối với kiểm tra định kỳ từ lớp 6 đến lớp 8: Phòng GDĐT ra đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối học kỳ II thống nhất trong toàn huyện đối với môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; Sở GDĐT hướng dẫn việc ra đề. Các môn còn lại trường ra đề theo hướng dẫn của phòng GDĐT.

- Đối với kiểm tra định kỳ của lớp 9: Sở GDĐT ra đề chung toàn tỉnh cho 3 môn  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh. Các môn còn lại trường ra đề theo hướng dẫn của phòng GDĐT.

- Đối với kiểm tra định kỳ học kỳ I và cuối học kỳ II khối 12: Sở GDĐT ra đề chung 9 môn: Ngữ văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, GDCD, Tiếng Anh). Các môn còn lại trường ra đề.

c) Các phòng GDĐT, các trường THCS&THPT thuộc Sở có giải pháp quản lý tốt việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ đối với cấp THCS, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, đánh giá đúng năng lực học sinh. Kết thúc mỗi học kỳ phân tích độ lệch điểm giữa kiểm tra thường xuyên so với kiểm tra định kỳ đối với các môn do Phòng GDĐT, Sở GDĐT ra đề để chỉ đạo điều chỉnh phù hợp, khẳng định chất lượng của từng trường. Trên cơ sở đó cam kết chất lượng và công khai cam kết với cha mẹ học sinh, xây dựng niềm tin vững chắc đối với phụ huynh và xã hội.

d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ tại các cơ sở giáo dục (ra đề, coi kiểm tra, chấm kiểm tra, lưu trữ hồ sơ). Các trường THCS, THCS&THPT đưa vào kế hoạch kiểm tra nội bộ việc tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ của các tổ chuyên môn để rút kinh nghiệm, điều chỉnh trong đơn vị.

3. Xét tốt nghiệp trung học cơ sở

a) Phòng GDĐT chỉ đạo các trường chủ động kiểm tra, rà soát hồ sơ đối tượng dự xét tốt nghiệp về chính sách ưu tiên, khuyến khích, điều kiện, tiêu chuẩn,… phân loại đúng đối tượng và giải quyết cụ thể từng trường hợp; chỉ đạo việc kiểm tra lại môn Ngữ văn và Toán (nếu có, hệ GDTX) thống nhất trong toàn huyện/TX/TP trước ngày xét tốt nghiệp để chuyển giao cho các Hội đồng xét tốt nghiệp làm cơ sở xét tốt nghiệp.

b) Thời gian

- Xét tốt nghiệp THCS hệ GDTX: 26/12/2023.

- Xét tốt nghiệp THCS GDPT: 12/5/2024.

4. Thi và cấp Chứng nhận Nghề phổ thông

Tổ chức kỳ thi để cấp Chứng nhận Nghề phổ thông cho những HS đã hoàn thành chương trình giáo dục Nghề phổ thông cho HS khối 12 (đã tổ chức thi ngày 24/9/2023).

5. Các kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia

a) Kỳ thi HS giỏi quốc gia: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn và lịch thi của Bộ GDĐT. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, tổ chức ôn tập, bồi dưỡng kiến thức cho đội tuyển tại trường trung học phổ thông (THPT) chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm theo Kế hoạch của Sở GDĐT.

b) Kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh

- Đợt 1: Thi HS giỏi THPT cấp tỉnh và Tuyển chọn đội tuyển dự thi HS giỏi cấp quốc gia, công nhận HS trong đội tuyển đạt giải nhất HS giỏi THPT cấp tỉnh: 20/8/2023.

- Đợt 2: Tuyển chọn HS giỏi THPT đối với HS lớp 10, 11, 12 nhằm tạo nguồn cho kỳ thi chọn đội tuyển dự thi HS giỏi cấp quốc gia năm học 2023-2024. Thời gian dự kiến 14/01/2024.

- Đợt 3: Thi chọn HS giỏi THCS dành cho HS lớp 9 với 8 môn thi: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh. Thời gian dự kiến 17/3/2024.

6. Tuyển sinh lớp 10

a) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả tuyển sinh lớp 10 phổ thông bằng hình thức xét tuyển. Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm tuyển sinh lớp 10 bằng hình thức thi tuyển.

a) Phòng GDĐT chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác tư vấn, chọn trường cho HS, công khai rộng rãi các kế hoạch, văn bản về tuyển sinh cho phụ huynh và HS biết.

b) Hiệu trưởng các trường trực thuộc Sở thành lập Tổ tư vấn, chủ động phối hợp với Phòng GDĐT và các trường THCS trên địa bàn để rà soát, nắm trữ lượng nguồn tuyển sinh vào lớp 10; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn HS đăng ký nguyện vọng chọn trường phù hợp với năng lực, điều kiện học tập. Bên cạnh, có giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học của đơn vị để thu hút, nâng cao chất lượng nguồn tuyển sinh.

c) Các trường trực thuộc Sở hoàn thành công tác rà soát, nắm nguyện vọng tuyển sinh, làm cơ sở để Sở giao chỉ tiêu tuyển sinh: Trước ngày 23 tháng 02 năm 2024.

đ) Thời gian tổ chức tuyển sinh lớp 10 sẽ được xác định khi có lịch thi TN THPT chính thức (dự kiến cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6/2024).

7. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông

a) Chuẩn bị và tổ chức tốt Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2024, thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng đánh giá năng lực. Tổng kết, rút kinh nghiệm việc tổ chức ôn tập tại đơn vị, thực hiện đối sánh giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình học bạ của HS dự thi TN THPT, qua đó rút kinh nghiệm trong chỉ đạo dạy, ôn tập đối với từng bộ môn.

b) Chuẩn bị tốt hồ sơ HS và học viên giáo dục thường xuyên (GDTX) lớp 12. Rút kinh nghiệm các sai sót thường gặp để rà soát, kiểm tra, chủ động điều chỉnh và bổ sung, hạn chế đến mức thấp nhất các thông tin sai sót khi hoàn thành hồ sơ. Thành lập Tổ phụ trách hồ sơ thi TN THPT do phó hiệu trưởng nhà trường hoặc phó giám đốc trung tâm làm tổ trưởng, Thủ trưởng đơn vị sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác trong hồ sơ dự thi của HS.

c) Chủ động rà soát cơ sở vật chất, các điều kiện tổ chức đặt điểm thi tại đơn vị để tham mưu sửa chữa, bổ sung kịp thời, phục vụ tốt cho công tác thi TN THPT. Triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các qui định, yêu cầu trong văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thi của Bộ GDĐT. Chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai phương án thi TN THPT từ năm 2025.

d) Thời gian thi TN THPT: Theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

8. Chương trình đánh giá chất lượng giáo dục quốc gia và Quốc tế

- Tiếp tục tham gia các Chương trình quốc gia và Chương trình đánh giá quốc tế do Bộ GDĐT triển khai, gồm: PISA năm 2024 (khảo sát chính thức trên máy tính năm 2025), TALIS tháng 3-4 năm 2024, SEA- PLM vào tháng 4 năm 2024.

- Xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Đề án phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030.

9. Kiểm định chất lượng giáo dục

a) Tiếp tục tham mưu các cấp việc chỉ đạo thực hiện KĐCLGD và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, chủ động thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng. Phòng GDĐT theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị trực thuộc.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu minh chứng. Thực hiện rà soát, đánh giá các đơn vị đã được KĐCL, nhất là các đơn vị có nguy cơ hạ chuẩn để có lộ trình đầu tư, kế hoạch cải tiến,… để tiếp tục duy trì chuẩn hoặc nâng chuẩn trong chu kỳ KĐCL sau. Phòng GDĐT, hiệu trưởng các trường thuộc Sở chủ động tham mưu theo phân cấp quản lý việc trang bị cơ sở vật chất, đội ngũ và xây dựng phòng chức năng theo quy chuẩn được nêu tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT để thực hiện KĐCLGD và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đúng lộ trình.

Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp: Mầm non 75%;  Tiểu học: 95%; THCS: 90%; THPT: 68%.

c) Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác KĐCLGD, nâng cao vai trò và trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong tổ chức tự đánh giá KĐCLGD tại đơn vị, đây là nhiệm vụ bắt buộc hàng năm. Trong đó, cần nâng cao chất lượng báo cáo tự đánh giá, nghiên cứu kỹ quy trình, phân công cụ thể nhiệm vụ từng thành viên, triển khai tốt các nội dung đã được tập huấn về công tác tự đánh giá nhất là việc tập hợp và lưu trữ minh chứng để tránh nặng nề, hình thức.

d) Phòng GDĐT phân công nhân sự phụ trách công tác KĐCLGD; huy động cán bộ quản lý có kinh nghiệm để hỗ trợ đơn vị nhất là các trường chưa có kinh nghiệm tự đánh giá KĐCLGD. Phòng GDĐT thực hiện đăng ký đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; chịu trách nhiệm về việc tổ chức thẩm định, đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với đơn vị trực thuộc trước khi đề nghị đánh giá ngoài về Sở GDĐT theo quy định.

10. Quản lý văn bằng chứng chỉ

a) Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, quán triệt và thực hiện tốt các quy định. Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện công khai, cập nhật thông tin, số hóa văn bằng chứng chỉ.

b) Tăng cường quản lý văn bằng, chứng chỉ. Chủ động thông báo và phối hợp với cơ quan chức năng xử lý các trường hợp làm giả văn bằng, chứng chỉ và sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

c) Thực hiện công khai, cập nhật thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử.

d) Tiếp tục rà soát các qui định, kiểm tra về quản lý phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đảm bảo đủ, đúng qui định Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT. Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ tại các cơ sở (nếu nếu đơn vị có yêu cầu).

11. Thực hiện công khai

Các đơn vị thực hiện tốt việc cam kết chất lượng và công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong đó lưu ý các nội dung công khai có liên quan đến KĐCLGD, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

12. Báo cáo định kỳ

Thực hiện tốt việc báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GDĐT trong đó lưu ý nội dung báo cáo kết quả công tác KĐCLGD, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đảm bảo tính chính xác, đúng thời hạn.

                                                                                BBT


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết